Khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (cấp tỉnh)

Nội dung

1. Cơ quan thực hiện: Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh Lai Châu.
2. Đối tượng thực hiện: Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh; tổ chức hành nghề công chứng, thừa phát lại và tổ chức khác được giao thực hiện các dịch vụ công trên địa bàn quản lý.
3. Cách thức thực hiện:
 
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh Lai Châu tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lai Châu.
- Thông qua dịch vụ nhắn tin, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an (nếu có).
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).
4. Trình tự thực hiện:
 
+ Bước 1: Cơ quan, tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
+ Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh Lai Châu tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh.
+ Bước 3: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy hẹn trả kết quả.
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn để công dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do.
+ Bước 4: Cơ quan, tổ chức nhận văn bản trả lời tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh Lai Châu tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc qua đường chuyển phát đến địa chỉ theo yêu cầu.
5. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc.
6. Lệ phí: Chưa quy định.
7. Thành phần, số lượng hồ sơ:
 
a. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong đó nêu rõ lý do cần khai thác, sử dụng thông tin, thời gian khai thác, thông tin cần khai thác và cam đoan về việc chịu trách nhiệm trong sử dụng thông tin khi được cung cấp.
- Xuất trình giấy tờ hợp lệ chứng minh thông tin công dân đến nộp hồ sơ.
b. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
8. Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không.
9. Căn cứ pháp lý: - Luật Căn cước công dân số 59/2014/QH13 ngày 20/11/2014.
- Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân.
- Nghị định số 37/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân.
10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Chưa quy định.
11. Kết quả thực hiện:  Văn bản thông báo kết quả khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Cung cấp quyền khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 37/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của Chính phủ.
- Trường hợp không giải quyết phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
 

Các văn bản cùng lĩnh vực

Số kí hiệu
Ngày ban hành
Tên văn bản
Số kí hiệu:18
Ngày ban hành:28/02/2023

global block cat

Trực ban
Số điện thoại cần biết
Hot line
An ninh mạng và PCTP sử dụng công nghệ cao
laichau.gov.vn
bocongan.gov.vn
Lịch tiếp công dân
dichvucong.bocongan.gov.vn
Kế hoạch tuần tra kiểm soát
Khai báo tạm trú
Chuyển đổi số
Thủ tục hành chính
  • Đang truy cập61
  • Hôm nay12,733
  • Tháng hiện tại405,299
  • Tháng trước358,742
  • Tổng lượt truy cập764,156
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
top
down
Gửi phản hồi