Cấp giấy phép hoạt động cúa cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

Bodytext

1. Cơ quan thực hiện TTHC

Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy

2. Đối tượng thực hiện

Áp dụng đối với cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

3. Cách thức thực hiện

Gửi hồ sơ trực tiếp, qua bưu điện hoặc theo phương thức điện tử. Trường hợp gửi hồ sơ theo phương thức diện tử thì phái lưu giữ bản gốc của hồ sơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ. 

4. Trình tự thực hiện

Bước 1: Nộp hồ sơ

Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân gửi trực tiếp, qua bưu điện hoặc phương thức điện tử đến Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Công an cấp tỉnh nơi cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt trụ sở.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Công an cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc:

- Nếu hồ sơ đầy đủ, cán bộ tiếp nhận cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp.

- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hướng dẫn và cấp phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

Bước 3: Giải quyết TTHC:

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy có trách nhiệm báo cáo, tham mưu cho Giám đốc Công an cấp tỉnh tổ chức thẩm định hồ sơ, các điều kiện hoạt động và quyết định cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy.

- Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Thời hạn giải quyết

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

6. Phí, lệ phí

Không.

7. Thành phần, số lượng hồ sơ

1) Thành phần hồ sơ:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân.

b) 01 bản sao quyết định thành lập, cho phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân chưa cung cấp mã số doanh nghiệp trong văn bản đề nghị cấp phép tại điểm a).

c) Tài liệu chứng minh bảo đảm đủ các tiêu chí, điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị quy định tại Điều 70, Điều 71, Điều 72 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP.

d) 01 bản chính danh sách nhân viên, kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ; 01 bản lý lịch tóm tắt của người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp, 01 bản sao chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo bồi dưỡng kiến thức chuyên môn trong công tác cai nghiện ma túy của người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân.

đ) Phương án tài chính của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân. 2) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

8. Yêu cầu, điều kiện thực hiện

Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân:

- Được thành lập, tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp luật.

- Có điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự theo quy định tại Điều 71 và Điều 72 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP.

- Có phương án tài chính bảo đảm duy trì các hoạt động cai nghiện ma túy của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân theo Mẫu số 01 Phụ lục V kèm theo Nghị định số 163/2026/NĐ-CP.

9. Căn cứ pháp lý

- Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15.

- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.

10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Phương án tài chính của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân (Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 163/2026/NĐ-CP). 

- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân (Mẫu số 02 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 163/2026/NĐ-CP).

- Danh sách nhân viên của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân (Mẫu số 03 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 163/2026/NĐ-CP). 

- Tóm tắt lý lịch của cá nhân, người đứng dầu hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân (Mẫu số 04 Phụ lục V Nghị định 163/2026/NĐ-CP).

- Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy đối với cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân (Mẫu số 05 Phụ lục V kèm theo Nghị định số 163/2026/NĐ-CP). 

11. Kết quả thực hiện

Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy đối với cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây