| 1. Cơ quan thực hiện TTHC | Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an tỉnh. |
| 2. Đối tượng thực hiện | Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện, cơ sở cai nghiện ma túy công lập |
| 3. Cách thức thực hiện | Gửi trực tiếp, qua bưu điện hoặc qua phương thức điện tử đến Công an cấp tình nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi cá nhân cư trú. |
| 4. Trình tự thực hiện | Bước 1: Nộp hồ sơ Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện, cơ sở cai nghiện ma túy công lập gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 116/2021/ND-CP đến Công an cấp tỉnh nơi tổ chức đóng trụ sở. Trường hợp gửi hồ sơ theo phương thức điện tử thì cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện, cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm lưu giữ toàn bộ bản gốc của hồ sơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ. Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ Công an cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc, nếu hồ sơ chưa hợp lệ phải cấp ngay phiếu hướng dẫn cho người nộp hồ sơ. Bước 3: Tổ chức thẩm định Giám đốc Công an cấp tỉnh cỏ trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ, thầm định các điều kiện công bố. Bước 4: Quyết định công bố/không công bố Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ, Giám đốc Công an cấp tỉnh tổ chức thẩm định và công bố cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện, cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng. Trường hợp không đủ điều kiện công bố phải trả lời bằng vãn bản và nêu rõ lý do. |
| 5. Thời hạn giải quyết | 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ |
| 6. Phí, lệ phí | Không |
| 7. Thành phần, số lượng hồ sơ | a) Thành phần hồ sơ: - Văn bàn đề nghị công bố (công bố lại) đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng của tổ chức, cá nhân đề nghị theo Mẫu số 13 Phụ lục II Nghị định số 116/2021/NĐ-CP. - Các tài liệu sau đây đối với cơ sở cai nghiện ma túy công lập: - Bản sao quyết định thành lập; + Tài liệu chứng minh bào đảm đủ các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cung cấp dịch vụ theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP; + 01 bản chính danh sách nhân viên của cơ sờ cai nghiện ma túy/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 03 Phụ lục II Nghị định số 116/2021/NĐ-CP; + 01 bản sao văn bằng, chứng chi, + Bản lỷ lịch tóm tắt của người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ sở cung cấp dịch vụ theo Mẫu số 04 Phụ lục II Nghị định số 116/2021/NĐ-CP; + Bản dự kiến quy trình cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đinh, cộng đồng. - Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện đối với cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện. b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. |
| 8. Yêu cầu, điều kiện thực hiện | - Đã được cấp Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện đối với Cơ sở cai nghiên ma túy tự nguyện. - Đủ điều kiện quy định tại Điều 16 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP đối với cơ sở cai nghiện ma túy công lập. |
| 9. Căn cứ pháp lý | - Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14. - Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy. - Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 cùa Chính phủ quy định phân định thẩm guyên khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sửa đồi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh, trật tự. |
| 10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai | Mẫu 03 NĐ116.pdf Mẫu 04 NĐ116.pdf Mẫu 13 NĐ116.pdf Mẫu 14 NĐ116.pdf |
| 11. Kết quả thực hiện | Quyết định của Giám đốc Công an cấp tỉnh công bố (công bố lại) cơ sở đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng |