Tìm hiểu quy định pháp luật về Tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự

Thứ ba - 25/08/2026 23:48 Tác giả: CSKT

Bài viết cung cấp những quy định cơ bản của pháp luật về Tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), bao gồm các yếu tố cấu thành tội phạm, mặt khách quan, chủ thể và khung hình phạt đối với hành vi vi phạm nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho nhân dân.

1. Khái quát chung về Tội trốn thuế
1. Khái quát chung về Tội trốn thuế

Trong hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam, việc nắm vững các quy định về quản lý thuế và các hành vi vi phạm có ý nghĩa thiết thực trong công tác phòng ngừa, đấu tranh tội phạm. Dưới đây là nội dung chi tiết về Tội trốn thuế được quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

1. Khái quát chung về Tội trốn thuế

Tội trốn thuế là hành vi vi phạm các quy định về quản lý thuế của Nhà nước nhằm mục đích trốn tránh việc nộp thuế, được quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Đây là hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm trực tiếp đến trật tự quản lý kinh tế trong lĩnh vực tài chính, thuế.

2. Các yếu tố cấu thành tội trốn thuế

2.1. Khách thể của tội phạm

Hành vi trốn thuế của các chủ thể xâm phạm trực tiếp đến chế độ quản lý thuế của Nhà nước trên các lĩnh vực, gây thất thu ngân sách nhà nước và ảnh hưởng đến hoạt động phân phối, sử dụng nguồn quỹ của Nhà nước.

2.2. Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội trốn thuế là cá nhân có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, đạt độ tuổi theo quy định pháp luật hoặc pháp nhân thương mại phạm tội theo quy định của Bộ luật Hình sự. Cụ thể bao gồm:

  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu;
  • Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế thay cho người nộp thuế.

2.3. Mặt khách quan của tội phạm

Mặt khách quan của tội phạm thể hiện thông qua hành vi trốn thuế bằng một trong các thủ đoạn sau:

  • Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định;
  • Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
  • Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế;
  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm, khấu trừ, hoàn thuế;
  • Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế được hoàn;
  • Khai sai thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan (ngoài các trường hợp thuộc Điều 188 và Điều 189 Bộ luật Hình sự);
  • Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
  • Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa trái pháp luật;
  • Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.

2.4. Mặt chủ quan của tội phạm

Người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý, nhằm mục đích trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế hoặc làm giảm số tiền thuế phải nộp.

3. Khung hình phạt đối với hành vi trốn thuế

Tùy theo tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi và số tiền trốn thuế, pháp luật hình sự quy định các khung hình phạt cụ thể đối với cá nhân và pháp nhân thương mại phạm tội, bao gồm hình phạt chính là phạt tiền, đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc vĩnh viễn, cùng các hình phạt bổ sung theo quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự.

4. Một số câu hỏi thường gặp

Khung hình phạt cao nhất đối với Tội trốn thuế được quy định như thế nào?

Theo quy định của pháp luật, khung hình phạt cao nhất đối với pháp nhân thương mại hoặc cá nhân phạm tội có thể là hình phạt tiền mức lớn, đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động vĩnh viễn tùy theo các khoản định khung tăng nặng tương ứng tại Điều 200 Bộ luật Hình sự.

Việc tìm hiểu và nắm vững các quy định pháp luật về thuế có ý nghĩa quan trọng đối với các tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật và phòng ngừa, đấu tranh hiệu quả với các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế.

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây