| 1. Cơ quan thực hiện | a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Công an tỉnh. b) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tổ chức cán bộ Công an tỉnh. |
| 2. Đối tượng thực hiện | Cá nhân. |
| 3. Cách thức thực hiện | Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan tuyển lao động. |
| 4. Trình tự thực hiện | Bước 1: Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc niêm yết công khai tại trụ sở làm việc về nhu cầu tuyển lao động. Bước 2: Người lao động nộp hồ sơ cho Cơ quan tổ chức tại đơn vị cần tuyển lao động. Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký tuyển lao động, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ. Bước 4: Trao đổi thông tin, kiểm tra chuyên môn: tổ chức phỏng vấn, kiểm tra, đánh giá khả năng chuyên môn, tay nghề. Bước 5: Kiểm tra, kết luận sức khỏe: đối với các trường hợp đạt yêu cầu qua phỏng vấn, kiểm tra chuyên môn. Bước 6: Thẩm tra xác minh kết luận lý lịch người lao động. Bước 7: Xác định người trúng tuyển trong đợt tuyển lao động. Bước 8: Thông báo kết quả tuyển hợp đồng. Bước 9: Hoàn chỉnh hồ sơ, báo cáo Giám đốc Công an tỉnh ký kết hợp đồng với người lao động. |
| 5. Thời hạn giải quyết | - Thông báo nhu cầu: Ít nhất 07 ngày làm việc trước ngày nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động. - Tiếp nhận hồ sơ đăng ký tuyển lao động: Thời gian tối đa không quá 15 ngày, kể từ ngày hết hạn thông báo nhu cầu. - Xét tuyển lao động: chậm nhất sau 15 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc thời gian tiếp nhận hồ sơ của người dự tuyển, đơn vị trực tiếp sử dụng lao động hợp đồng tổng hợp kết quả phỏng vấn, kiểm tra chuyên môn, tiêu chuẩn sức khỏe, tiêu chuẩn về chính trị của người dự tuyển báo cáo Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương (qua cơ quan tổ chức cán bộ) duyệt, xét tuyển lao động. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, báo cáo của đơn vị sử dụng lao động, cơ quan tổ chức cán bộ của Công an đơn vị, địa phương tiến hành thẩm định, đánh giá kết quả phỏng vấn, kiểm tra chuyên môn, tiêu chuẩn sức khỏe, tiêu chuẩn về chính trị của người dự tuyển, trình Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương duyệt. Ngoài ra các quy trình khác, thời hạn giải quyết không quy định cụ thể (trao đổi thông tin, kiểm tra chuyên môn; kiểm tra, kết luận sức khỏe; thẩm tra, xác minh, kết luận lý lịch người lao động…). |
| 6. Lệ phí | Không |
| 7. Thành phần, số lượng hồ sơ | 1. Thành phần hồ sơ: - Phiếu đăng ký dự tuyển lao động (theo mẫu tại Thông tư số 22/2022/TT-BCA, ngày 10/5/2022 của Bộ Công an quy định về lao động hợp đồng trong CAND) có xác nhận của Công an cấp xã nơi cư tru hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người lao động đang làm việc; - Giấy chứng nhận có đủ sức khỏe để lao động theo kết luận của cơ sở khám, chữa bệnh cấp huyện trở lên; - Bản sao các văn bằng, chứng chỉ về trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền cấp (bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu) theo yêu cầu của công việc cần tuyển; - Bản sao Căn cước công dân; - Bản sao các loại giấy tờ có giá trị pháp lý chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có). 2. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. |
| 8. Yêu cầu, điều kiện thực hiện | Công dân phải đảm bảo các yêu cầu, điều kiện về tiêu chuẩn đạo đức, tiêu chuẩn chính trị, trình độ chuyên môn, sức khỏe… theo đúng quy định tại Thông tư số 22/2022/TT-BCA, ngày 10/5/2022 của Bộ Công an quy định về lao động hợp đồng trong CAND. |
| 9. Căn cứ pháp lý | - Bộ luật Lao động (Luật số 45/2019/QH14). - Thông tư số 22/2022/TT-BCA, ngày 10/5/2022 của Bộ Công an quy định về lao động hợp đồng trong CAND. - Thông tư số 48/2023/TT-BCA, ngày 23/11/2023 của Bộ Công an quy định tiêu chuẩn về chính trị của cán bộ, chiến sĩ CAND. - Thông tư số 144/2020/TT-BCA, ngày 28/12/2020 của Bộ Công an quy định về thẩm tra lý lịch trong CAND. |
| 10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai | Phiếu đăng ký dự tuyển lao động (theo mẫu tại Thông tư số 22/2022/TT-BCA, ngày 10/5/2022 của Bộ Công an quy định về lao động hợp đồng trong CAND) |
| 11. Kết quả thực hiện | Hợp đồng lao động được ký kết. |